NAM CỰC HỎA LINH CHÚ

南極火鈴咒

Lôi Đình Kỳ Nhơm Khu Dịch
Công năng: Trích từ Thái Thượng Tam Động Thần Chú — Quyển Tam (太上三洞神咒)

Nguyên Văn (Hán Tự)

南極火鈴,太上天丁。九天力士,
五百女兵。頭戴天冠,體焰紅形。吾以正直,滅惡除精。四大神遊,周奕巡城。八威肚毒,千目丈人。祛除百魅,惡毒神震天羅地網,捕捉妖精。手持殺括,頭戴七星。混冥日月,震動乾坤。照耀天地黠飛雲不停。統領社令,掌籍萬靈。崩摧五嶽,摧倒崑崙。撐睛努目,誅斬妖精。天神佐助,雷電隨行。入土悉清,入水淵澄。兵戈消散,刀刃潛形。焚山成灰,煮水成湯。何神不懼,何鬼敢當。三千熒惑,八萬火殃。收聚成府,星散天涯。巨火萬丈,炎焰彌天。一欻萬里,燒遍三千。海成枯竭,兵化微塵。上帝律令,正法無親。焚金成水,燒鐵成泥。沃汝妖魔,敢來當前。上帝勑命,急急奉行。

Phiên Âm

Nam cực hỏa linh, Thái Thượng thiên đinh.
Cửu thiên lực sĩ, ngũ bách nữ binh.
Đầu đái thiên quán, thể diệm hồng hình.
Ngô dĩ chính trực, diệt ác trừ tinh.
Tứ đại thần du, chu dịch tuần thành.
Bát uy đỗ độc, thiên mục trượng nhân.
Khư trừ bách mị, ác độc thần chấn thiên la địa võng.
Bộ tróc yêu tinh. Thủ trì sát quát,
đầu đái thất tinh. Hỗn minh nhật nguyệt,
chấn động càn khôn. Chiếu diệu thiên địa hiệt phi vân bất đình.
Thống lĩnh xã lệnh, chưởng tịch vạn linh.
Băng thôi ngũ nhạc, thôi đảo Côn Lôn.
Sanh tình nỗ mục, tru trảm yêu tinh.
Thiên thần tá trợ, lôi điện tùy hành.
Nhập thổ tất thanh, nhập thủy uyên trừng.
Binh qua tiêu tán, đao nhận tiềm hình.
Phần sơn thành hôi, chử thủy thành thang.
Hà thần bất cụ, hà quỷ cảm đương.
Tam thiên huỳnh hoặc, bát vạn hỏa ương.
Thu tập thành phủ, tinh tán thiên nhai.
Cự hỏa vạn trượng, viêm diệm di thiên.
Nhất hốt vạn lý, thiêu biến tam thiên.
Hải thành khô kiệt, binh hóa vi trần.
Thượng đế luật lệnh, chính pháp vô thân.
Phần kim thành thủy, thiêu thiết thành nê.
Ốc nhữ yêu ma, cảm lai đương tiền.
Thượng đế sắc mệnh, cấp cấp phụng hành.